TRANG CHỦ arrow SINH HOẠT KHOA HỌC arrow Nghiên cứu khoa học 2010
Nghiên cứu khoa học 2010 In

HỘI CHỨNG CHUYỂN HOÁ Ở NGƯỜI LỚN

ĐẾN KHÁM BỆNH TẠI BỆNH VIỆN NHẬT TÂN

                                                            CHÂU HỮU HẦU, LÂM NGỌC THỌ, LÂM THỊ DUNG

TÓM TẮT

MỤC TIÊU: Nghiên cứu Hội chứng chuyển hoá (HCCH) ở người lớn đến khám bệnh. PHƯƠNG PHÁP: phương pháp tiến cứu cắt ngang có mô tả phân tích trên 353 bệnh nhân đế khám bệnh từ ngày 01/01/2010 đến 30/04/2010. KẾT QUẢ: Tỷ lệ mắc HCCH theo IDF, NCEP ATP III và NCEP ATP III cải tiến lần lượt là 31,3%, 32,9% và 44,5%. HCCH tăng dần theo tuổi từ 3,2% ở lứa tuổi 18-29 tăng dần lên cho đến lứa tuổi ≥ 70 với 60,0%. BMI tỷ lệ thuận với HCCH: gầy nhẹ (17.00-18.49 kg/m2) với 13,3%, bình thường (18.24.99) với 16,1%, tiền béo phì (25.00-29.99) 61,7%, béo phì loại 1 (30.00-34.99) với 83,3% và béo phì loại 2 (35.00-39.99) 100%. 10 yếu tố nguy cơ gây HCCH theo định nghĩa của IDF được phân tích bao gồm: giới tính, lứa tuổi (<45 và ≥45 tuổi), dân tộc (Kinh và dân tộc khác (Khmer, Chăm), nơi ở (nông thôn hay thành thị), tình trạng lao động (nhẹ, nặng), tình trạng nghiện thuốc lá, tình trạng nghiện rượu, BMI (≥25 kg/m2 và <25 kg/m2), total cholesterol và LDL-C. Các yếu tố sau đây có ý nghĩa thống kê với p<0,001 như: giới nữ (40,7%) có nguy cơ mắc HCCH cao gấp 3,28 lần so với nam giới (21,2%), tuổi ≥45 (42,3%) mắc cao hơn tuổi <45 (20,0%) gấp 3,32 lần,  BMI ≥ 25 kg/m2 có nguy cơ mắc HCCH gấp 13,85 lần BMI <25 kg/m2. KẾT LUẬN: Tỷ lệ mắc HCCH theo IDF, NCEP ATP III và NCEP ATP III cải tiến lần lượt là 31,3%, 32,9% và 44,5%. HCCH tăng dần theo tuổi từ 3,2% ở lứa tuổi 18-29 tăng dần lên cho đến lứa tuổi ≥ 70 với 60,0%. BMI tỷ lệ thuận với HCCH. Giới nữ mắc nhiều hơn nam 3,28 lần,  tuổi ≥45 mắc nhiều hơn <45 tuổi 3,32 lần, BMI ≥ 25 kg/m2 mắc nhiều hơn >25 kg/m2 13,85 lần, p<0,001.

ABSTRACT

OBJECTIVE: The study of metabolic syndrome (MS) in adults to medical examination. METHODS: prospective, cross-sectional and descriptive study on 353 patients at Clinical Examination Department from 01/01/2010 to 30/04/2010. RESULTS: The incidences of Metabolic Syndrome by IDF, NCEP ATP III and updated NCEP ATP III definiton were 31.3%, 32.9% and 44.5% respectively. MS gradually increases with age group from 3.2% in the 18-29 until age group ≥ 70 with 60.0%. MS was directly proportional to BMI: underweight ((17.00-18.49 kg/m2) with 13.3%, normal (18.5-24.99) with 16.1%, pre-obese=overweight (25.00-29.99) 61.7%, obese class 1 (30.00-34.99) with 83.3% and obese class 2 (35.00-39.99) 100%. 10 MS risk factors as defined by the IDF were analyzed included: gender, age (<45 and ≥ 45 years), ethnic group (Kinh and other ethnic groups: Khmer, Cham), habitat (rural farm or urban), labor conditions (light, heavy), smoking,  alcoholism, BMI (≥ 25 kg/m2 and <25 kg/m2), total cholesterol and LDL-C. The following factors are statistically significant with p <0.001, such as women (40.7%) with MS was 3.28 times higher than men (21.2%), age group ≥ 45 ( 42.3%) with MS higher than age group <45 (20.0%) 3.32 times, BMI ≥ 25 kg/m m2 with MS are 13.85 times than BMI <25 kg/m2. CONCLUSION: The incidence of MS by IDF, NCEP ATP III and updated NCEP ATP III were 31.3%, 32.9% and 44.5% respectively. MS gradually increases with age group from 3.2% in the 18-29 until age group ≥ 70 with 60.0%. BMI is directly proportional to the MS. Women more than men with MS was 3.28, age ≥ 45 with MS more than <45 years was 3.32, BMI ≥ 25 kg/m2 with MS more than> 25 kg/m2 was 13.85, p <0.001.

ĐẶT VẤN ĐỀ          

Hội chứng chuyển hoá có nhiều định nghĩa khác nhau như của Liên đoàn Tiểu đường Quốc tế (IDF), chương trình giáo dục Cholesterol Quốc gia Mỹ (NCEP), Hiệp hội Tim mạch Mỹ (AHA) và Y tế Thế giới (WHO). Trong nghiên cứu này, chúng tôi chọn định nghĩa của IDF vì lý do bệnh tiểu đường ở VN ngày càng tăng cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước   

 

Liên đoàn Tiểu đường quốc tế (IDF). Năm 2006, IDF đã đưa ra định nghĩa đồng thuận toàn thế giới về hội chứng chuyển hoá(1).

Béo phì trung tâm (được định nghĩa bằng vòng eo theo giá trị chuyên biệt của sắc tộc, nhưng nếu BMI >30 kg/m²,  được xem là có béo phì trung tâm và vòng eo không cần phải đo).

Và có 2 trong các điều kiện sau:

·         Tăng triglycerides >> 150 mg/dL (1.7 mmol/l), hoặc có điều trị chuyên biệt tăng triglyceride.

·         Giàm HDL cholesterol: < 40 mg/dL (1.03 mmol/l) ở nam, < 50 mg/dL (1.29 mmol/L) ở nữ hoặc điều trị chuyên biệt cho bất thường lipid này.

·         Tăng huyết áp: HA tâm thu > 130 hoặc tâm trương >85 mm Hg, hoặc điều trị  tăng huyết áp đã chẩn đoán tăng huyết áp trước đây.

·         Tăng glucose huyết tương lúc đói (FPG)>100 mg/dL (5.6 mmol/L), hoặc tiểu đường type 2 được chẩn đoán trước đây. Nếu FPG >5.6 mmol/L or 100 mg/dL, OGTT thử nghiệm dung nạp glucose rất được khuyến khích nhưng không cần thiết trong việc xác định sự hiện diện của hội chứng chuyển hoá.

NCEP-ATP III (US National Cholesterol Education Program-The Adult Treatment Panel III)

NCEP với bộ điều trị cho người lớn III vào năm 2001 cần ít nhất 3 trong các điều kiện dưới đây, trong đó béo phì không phải là yếu tố bắt buộc để đưa vào HCCH:

·         Béo phì trung tâm: ≥ 102 cm ở nam, ≥ 88 ở nữ  

·         Loạn lipid máu: TG ≥ 1.695 mmol/L (150 mg/dl)

·         Loạn lipid máu: HDL-C < 40 mg/dL (nam), < 50 mg/dL (nữ)

·         Huyết áp ≥ 130/85 mmHg

·         Đường huyết lúc đói (FPG) ≥ 6.1 mmol/L (110 mg/dl)

American Heart Association/Updated NCEP-ATP III

NCEP cải tiến với bộ điều trị cho người lớn III vào năm 2001 cần ít nhất 3 trong các điều kiện như trước đây, nhưng lượng đường huyết lúc đói được giảm xuống còn ≥ 5.6 mmol/L (100 mg/dl):

·         Vòng eo tăng: ≥ 102 cm ở nam, ≥ 88 ở nữ  

·         Tăng triglycerides: ≥ 1.695 mmol/L (150 mg/dl)

·         Giảm cholesterol tốt: HDL-C < 40 mg/dL (nam), < 50 mg/dL (nữ)

·         Tăng huyết áp ≥ 130/85 mmHg hoặc dùng thuốc hạ huyết áp

·         Tăng đường huyết lúc đói (FPG) ≥ 5.6 mmol/L (100 mg/dl) hoặc dùng thuốc hạ đường huyết

HCCH là một nhóm các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim nguy hiểm nhất: Đái tháo đường và glucose huyết tương lúc đói tăng, béo bụng, cholesterol máu tăng và tăng huyết áp. Người ta ước tính có khoảng 20-25% cộng đồng người lớn trên toàn thế giới có HCHC và có khả năng tử vong chết vì bệnh tim gấp 2 lần và gấp 3 lần có khả năng có heart attack hoặc đột quỵ so với người không có HCCH. Ngoài ra, các BN có HCCH có nguy cơ phát triển đái tháo đường gấp 5 lần. NHững người này thêm vào 230 triệu người trên toàn thế giới đã bị ĐTĐ, là một trong các bệnh mạn tính hay gặp nhất và là nguyên nhân dẫn đến tử vong đứng hàng thứ 4 hoặc thứ 5 ở các nước phát triển. Hội chứng chuyển hoá ngày càng tăng trên thế giới. Tại Mỹ tần số này là 21,8% và 23,7% không điều chỉnh theo tuổi và điều chỉnh theo tuổi. Tần số này tăng theo tuổi từ 6,7% cho lứa tuổi 20-29 tuổi, 43,5 lứa tuổi 60-69 tuổi và 42,0% >70 tuổi. Người Mỹ gốc Mexico có tần suất 31,9%, số nam và nữ mắc bệnh ngang nhau (24,0% và 23,4%). Người nữ Mỹ gốc Phí mắc cao hơn người nam. Người Mỹ gốc Mexico mắc cao hơn 26% so với nam giới(1).

Hiện chưa có công trình nào nghiên cứu tỷ lệ mắc HCCH trong cộng đồng dân cư tại Việt Nam. Nghiên cứu HCCH ở các bệnh nhân đến khám bệnh thì có công trình của Nguyễn Thị Thu Hằng và Trương Thanh Hương(2) thực hiện tại BV Bạch Mai. n Phu và cs(3) nghiên cứu ở các cán bộ, nhân viên trường Đại học Y Hà Nội.

Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định tỷ lệ mắc và yếu tố nguy cơ của hội chứng chuyển hoá ở các bệnh nhân đến khám bệnh tại bệnh viện Nhật Tân.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng: Tất cả các BN đến khám và điều trị tại BVNT tuổi ≥ 18 tuổi. Các bệnh nhân không cần phải xét nghiệm (như bệnh nhân bị tai nạn giao thông…), các em bé <18 tuổi, các BN không chịu xét nghiệm, các BN đã ăn sáng…Các bệnh nhân đang điều trị tiểu đường, tăng lipid máu và tăng huyết áp. Nghiên cứu được thực hiện từ 01/01/2010 đến 30/04/2010, tại BVĐKTN Nhật Tân, Châu Đốc, An Giang

Cỡ mẫu: n = Z 2 x p(1 – p)/d 2 cho ước lượng một tỉ lệ. (Z hệ số tin cậy = 1,96; với sai số ước lượng d = 0,05 với độ tin cậy 95%).. p: tỷ lệ ước lượng số người bị HCCH. Trước khi chọn mẫu, chúng tôi làm thử một nghiên cứu thăm dò xem tỷ lệ HCCH ở các bệnh nhân đến khám là bao nhiêu, chúng tôi có được một tỷ lệ là 32%. Bởi thế, chúng tôi chọn p=35%, p=0.35. Như vậy n=348 bệnh nhân. Trong nghiên cứu này, sau khi đã loại trừ các đối tượng không đủ tiêu chuẩn, tổng số đối tượng chúng tôi có là 353 bệnh nhân. Cỡ mẫu này đủ đảm bảo độ tin cậy của nghiên cứu.  

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, cắt ngang có mô tả phân tích. Tại Khoa Khám bệnh, điều dưỡng thăm khám BN phải đo chiều cao, trọng lượng, vòng eo, huyết áp và các chỉ số khác cần thiết khi BN đến khám bệnh. Loại trừ các BN không nằm trong đối tựơng nghiện cứu. Các thông số của BN sẽ được nhập vào Excel tại Khoa Khám bệnh và Phòng xét nghiệm sẽ điền kết quả vào bảng Excel này.

Vật liêu nghiên cứu:

Máy xét nghiệm: Các xét nghiệm sinh hoá dùng trong nghiên cứu là máy Cobas c311 hoàn toàn tự động của hãng Roche-Hitachi. Máy được chạy QC mỗi ngày, khi nào đạt mới tiến hành phân tích mẫu bệnh phẩm. Mỗi tháng, phòng xét nghiệm đều có tham gia ngoại kiểm của Trung tâm Kiểm chuẩn TP. Hồ Chí Minh mỗi tháng một lần. Cân trọng lượng có kèm thước đo chiều cao. Thước dây mềm. Huyết áp kế: Dùng huyết áp kế kim đã được kiểm định.

Phương pháp thực hiện

Phương pháp xét nghiệm: Xét nghiệm bằng phương pháp đo enzym, đo điểm cuối. Cân: Các bệnh nhân phải mặc quần áo nhẹ, không đeo giày dép và lấy độ chính xác đến 100 g. Đo chiều cao với thiết bị gắn sẵn trên cây cân. Đo với độ chính xác 0,5 cm. Bệnh nhân trong tư thế đứng thẳng, hai tay xuôi theo thân và đầu, cổ thẳng. Đo huyết áp: Được đo khi người bệnh nghỉ ngơi 5 phút ở vị trí ngồi. Phương pháp đo vòng eo: được đo ở ngang rún, khoảng giữa bở sườn dưới và mào chậu. Số liệu vòng eo cũng do Liên đoàn Đái Tháo Đường Quốc tế đưa ra cho những người dân Europid là Béo phì trung tâm: ≥ 102 cm ở nam, ≥ 88 ở nữ. Nhưng đối với người châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ… các số liệu này là ≥ 90 ở nam và ≥ 80 ở nữ. Ở công trình này, chúng tôi áp dụng các chỉ số này(1). Chỉ số khối cơ thể=BMI = Thể trọng/[chiều cao]2, Chúng tôi áp dụng theo WHO 2004(4) và thừa cân khi BMI 25 kg/m2.

Xử lý thống kê: Dùng phần mềm SPSS for Windows 13.0 để thực hiện các phân tích mô tả, so sánh các số trung bình, các tỷ lệ cũng như phân tích hồi qui logistic nhị phân. Các số trung bình ± độ lệch chuẩn (SD) được dùng cho các biến số liên tục với khoảng tin cậy 95%. Thử nghiệm χ2 được dùng để so sánh các biến thứ bậc. Các kết quả với p<0,05 được xem là có ý nghĩa.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tổng số bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện Nhật Tân được đua vào nghiên cứu là 353, trong số đó có 117 (31,3%) được xem là có HCCH theo IDF. Còn đối với NCEP là 116 bệnh nhân (32,9%) và nếu dùng NCEP cải tiến thì là 157 (44,5). Trong công trình này chúng tôi chọn IDF là chủ yếu với lý do là bệnh đái tháo đường ngày càng tăng cao trong cộng đồng dân cư nước ta.

Theo lứa tuổi: lần lượt với các lứa tuổi từ 18-29, 30-39, 40-49, 50-59, 60-69 và ≥ 70 là 3.2, 16.4, 34.3, 41.4, 38.9, 60.0. Chúng tôi thấy hội chứng chuyển hoá tăng dần theo lứa tuổi từ 3,2 ở lứa thanh thiếu niên lên đến 60.0 ở những BN trên 70 tuổi.

Bảng 1. HCCH theo các định nghĩa của IDF, NCEP và Updated NCEP

                                                                                                                                Hội chứng chuyển hóa

                                                                       Tổng số  Tỷ lệ %                              Số ca                        Tỷ lệ %

Hội chứng chuyển hóa:

Theo IDF                                                 353                                          117                          33,1

Theo NCEP                                                              353                                          116                          32,9

Theo NCEP cải tiến (update)                    353                                          157                          44,5        

Bảng 2. Khảo sát tỷ lệ mắc HCCH theo tuổi qua định nghĩa của IDF

                                                                                                                                Hội chứng chuyển hóa

STT         Nhóm tuổi                                        Tổng số  Tỷ lệ %                            Số ca                        Tỷ lệ %

1.             18-29 tuổi                                                31            8,8                           1                              3,2

2.             30-39 tuổi                                                61            17,3                         10                            16,4

3.             40-49 tuổi                                                102          28,9                         35                            34,3

4.             50-59 tuổi                                                70            19,8                         29                            41,4

5.             60-69 tuổi                                                54            15,3                         21                            38,9

6.             ≥ 70 tuổi                                  35            9,9                           21                            60,0

 

Bảng 3. Các yếu tố nguy cơ ở BN có HCCH theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF)

                                                                Hội chứng chuyển hóa

                                                N             HCCH %                  g2             OR                                                           p

Giới

Nữ                                           216          88            40.7                         14,5         2,560 (KTC95% từ 1,566-4,186)             <0,001

Nam                                         137          29            21,2        

Tuổi

<45 tuổi                                   145          29            20,0                         19,2         29,33 (KTC95% từ 1,795-4,794)             <0,001

≥45 tuổi                                   208          88            42,3

Dân tộc

Kinh                                        261          91            34,9                         1,3                                                                           >0,05

Khác (Khmer, Chăm)                 92          26            28,3        

Nông thôn-Thành thị

Nông thôn                                247          81            32,8                         0,05                                                                         >0,05

Thành thị                 106          36            34,0

Tình trạng lao động

Nhẹ                                          266          97            36,5                         5,4           1,92 (KTC95% từ 1,06-3,50)   <0,05      

Nặng                                        87            20            23,0        

Tình trạng nghiện thuốc lá

                                            59            13            22,0                         3,9           0,52 (KTC95% từ 0,25-1,04)   <0.05

Không                                      294          104          35,4

Tình trạng nghiện rượu

                                            71            18            25,4                         2,4                                                                           >0,05

Không                                      282          99            35,1

BMI

≥ 25 kg/m2                               127          83            65,4                         92,8         10,652 (KTC95% từ 6,4-17,9)                 <0,001

< 25  kg/m2                              226          34            15,0

Total Cholesterol

< 5,17 mmol/l                          145          61            42,1                         8,8           1,971 (KTC95% từ 1,26-3.10) <0.01      

≥ 5,17 mmol/l                          208          56            26,9

LDL-Cholesterol

< 3.36 mmol/l                          142          61            43,0                         10,3         2,08 (KTC95% từ 1,32-3,27)   <0,001

≥ 3,36 mmol/l                          211          56            26,5

 

 

Bảng 4. Ý nghĩa của các yếu tố nguy cơ HCCH theo định nghĩa của IDF

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các biến số

B

S.E.

Wald

df

Sig.

Exp(B)

95.0% C.I.for EXP(B)

 

 

 

 

 

 

 

Lower

Upper

Giới tính

1.190

.358

11.049

1

.001

3.286

1.629

6.626

Tuổi

1.201

.309

15.068

1

.000

3.324

1.812

6.096

Lao động

-.446

.366

1.489

1

.222

.640

.312

1.311

Hút thuốc

.008

.479

.000

1

.987

1.008

.394

2.578

BMI

2.629

.304

74.907

1

.000

13.859

7.642

25.136

Cholesterol toàn phần

.714

.420

2.888

1

.089

2.041

.896

4.648

LDL-C

-.132

.418

.100

1

.751

.876

.386

1.988

Constant

-4.309

.885

23.701

1

.000

.013

 

 

Phân tích hồi qui logistic nhị phân, chúng tôi nhận thấy nữ mắc nhiều hơn nam 3,28 lần, (KTC95% từ 1,62-6,62), tuổi ≥45 tuổi mắc nhiều hơn <45 tuổi 3,32 lần (KTC95% từ 1,82-6,09), BMI ≥ 25 kg/m2 mắc nhiều hơn >25 kg/m2 13,85 lần (KTC95% từ 7,64-25,13) với p<0,001.

 

BÀN LUẬN

Từ 01/01/2010 đến ngày 30/04/2010, chúng tôi thu thập được số liệu đầy đủ của 353 người đến khám và điều trị tại Khoa Khám bệnh bệnh viện tư nhân Nhật Tân, sau khi đã loại trừ các trường hợp có số liệu không đầy đủ. Tuỳ theo định nghĩa của HCCH mà chúng tôi có các tỷ lệ mắc HCCH khác nhau theo IDF, tỷ lệ này là 31,3% (117/353), theo NCEP ATP III là 32,9% (116/353) và theo NCEP ATP III cải tiến thì tỷ lệ này tăng khá cao 44,5% (157/353). Qua đó, chúng tôi nhận thấy HCCH được xác định theo các định nghĩa của IDF và NCEP tượng tự như nhau 33,1% và 32,9%. Riêng định nghĩa của NCEP cải tiến lấy đường huyết lúc đói (FPG) ≥ 5.6 mmol/L (100 mg/dl), thấp hơn định nghĩa của IDF và NCEP ATP III (≥ 6.1 mmol/L (110 mg/dl)), nên tỷ lệ mắc HCCH tăng lên khá cao 44,5%, khác biệt với IDF và NCEP có ý nghĩa thống kê với p <0,01.

Trần n Huy và Huỳnh Viết Khang(5) nghiên cứu tần suất HCCH ở bệnh nhân tăng huyết áp trong cộng đồng tại Nha Trang thì tần suất là 38,2% theo NCEP ATP III chuẩn 2001 và 47,5% theo NCEP ATP III cải tiến 2004. Trong một nghiên cứu khác, Trần n Huy(6) nhận thấy tần suất HCCH chung ở người >18 tuổi là 15,7% tại Khánh Hoà. Hà Văn Phu và cs(3) nghiên cứu trên nhân viên của trường Đại học Y Hà Nội tham gia khám sức khoẻ định kỳ nhận thấy tỷ lệ người mắc HCCH là 14% trên tổng số 229, tỷ lệ giữa 2 giới bằng nhau và tập trung chủ yếu ở lứa tuổi >45.

HCCH tăng dần theo lứa tuổi từ 3,2% ở lứa tuổi 18-29 tăng dần lên cho đến lứa tuổi ≥ 70, tỷ lệ này tăng lên đến 60,0%. Thế nhưng, lứa tuổi 60-69 tỷ lệ này là 38,9% hơi thấp hơn lứa tuổi trước đó 50-59 là 41,4%. Chúng tôi chưa thể giải thích được tỷ lệ này. Trong khi dó, Márcia Bopp và Sandra Barbiero(7) nghiên cứu trên 151 bệnh nhân ngoại trú của Viện Tim ở Rio Grande do Sul với 3 lứa tuổi 26-51, 53-62 và >62 thì các tỷ lệ HCCH lần lượt là 6,4, 63,3 và 61,2 không khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Chúng tôi đưa vào nghiên cứu 10 biến số để phân tích bao gồm: giới tính, lứa tuổi (<45 và ≥45 tuổi), dân tộc (Kinh và dân tộc khác như Khmer, Chăm), nơi ở (nông thôn hay thành thị), tình trạng lao động (nhẹ, nặng), tình trạng nghiện thuốc lá, tình trạng nghiện rượu, BMI (≥25 kg/m2 và <25 kg/m2), total cholesterol và LDL-C. Có các biến số không có ý nghĩa thống kê sau khi xử lý như dân tộc, nơi ở, tình trạng nghiện rượu >0,05. Khi phân tích bằng hồi qui logistic, chúng tôi nhận thấy tình trạng lao động nặng hay nhẹ, có hút thuốc hay không, cholesterol toàn phần và LDL-C không khác biệt có ý nghĩa thống kể giữa 2 nhóm có và không HCCH, với p>0,05. Các yếu tố khác như: nữ mắc nhiều hơn nam 3,28 lần, (KTC95% từ 1,62-6,62), tuổi ≥45 mắc nhiều hơn <45 tuổi 3,32 lần (KTC95% từ 1,82-6,09), BMI ≥ 25 kg/m2 mắc nhiều hơn >25 kg/m2 13,85 lần (KTC95% từ 7,64-25,13), có ý nghĩa khá cao với p<0,001. Hà Văn Phu và cs(3) không khác biệt giữa 2 giới về tình trạng mắc HCCH.

Trong nghiên cứu của Trần Văn Huy(6), khảo sát sự khác biệt của các thành phần lipid: CT, LDL-C, TRI, và HDL-C giữa 2 nhóm có và không HCCH về tỷ lệ, trị số trung bình và tỷ số chênh cho thấy CT, LDL-C không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, trái lại yếu tố Tri và HDL-C có sự khác biệt có ý nghĩa với p<0.001. Nên triglyceride và HDL-C là những thành phần chính của rối loạn lipid máu trong cấu hình chẩn đoán HCCH là phù hợp.

KẾT LUẬN

Dùng phương pháp tiến cứu 353 bệnh nhân đế khám bệnh. Tuỳ theo định nghĩa của HCCH mà chúng tôi có các tỷ lệ mắc HCCH khác nhau theo IDF, tỷ lệ này là 31,3%, theo NCEP ATP III là 32,9% và theo NCEP ATP III là 44,5%. HCCH tăng dần theo tuổi từ 3,2% ở lứa tuổi 18-29 tăng dần lên cho đến lứa tuổi ≥ 70, tỷ lệ này tăng lên đến 60,0%. BMI tỷ lệ thuận với HCCH. Giới nữ mắc nhiều hơn nam 3,28 lần, (KTC95% từ 1,62-6,62), tuổi ≥45 mắc nhiều hơn <45 tuổi 3,32 lần (KTC95% từ 1,82-6,09), BMI ≥ 25 kg/m2 mắc nhiều hơn >25 kg/m2 13,85 lần (KTC95% từ 7,64-25,13), có ý nghĩa khá cao với p<0,001.

THAM KHẢO

1.       International Diabetes Federation. The IDF consensus worlwide definition of the metabolic syndrome. 2006.

2.       Nguyễn Thị Thu Hằng, Trương Thanh Hương (11). Nghiên cứu hội chứng chuyển hoá đến khám tại Khoa Khám bệnh, bệnh viện Bạch Mai. Y học Việt Nam tháng 9-2008, tr 42-47.

3.       Hà Văn Phu, Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Thị Hoa (14). Nghiên cứu một số thông số hoá sinh máu liên quan đến hội chứng chuyển hoá ở cán bộ, nhân viên trường Đại học Y Hà Nội tham gia khám sức khoẻ định kỳ năm. TC Nghiên cứu Y học 56 (4), 2008 tr 104-111.

4.       WHO. BMI Classifiation. http://apps.who.int/bmi/index.jsp?introPage=intro_3.html.

5.       Trần Văn Huy, Huỳnh Viết Khang. Nghiên cứu tần suất và ảnh hưởng của hội chứng chuyển hoá ở bệnh nhân tăng huyết áp ở Khánh Hoà. Y học Việt Nam tháng 9, số 2/2007, tr 34-41.

6.       Trần Văn Huy. Nghiên cứu về sự khác biệt giữa các thàn phần lipid máu ở người có hội chứng chuyển hoá ở Khánh Hoà. Y học thực hành (577+578), số 9/2007.

7.       Márcia Bopp; Sandra Barbiero. Prevalence of metabolic syndrome in outpatients of the Institute of Cardiology of Rio Grande do Sul. Arq. Bras. Cardiol. vol.93 no.5 São Paulo Nov. 2009.

 
Tiếp >
 
Đăng ký khám bệnh
 
 
viện phí khám bệnh
 
  Tin mới cập nhật  
Nghiên cứu khoa học 2010
Nghiên cứu khoa học 2010
Nghiên cứu khoa học 2010
Nghiên cứu khoa học 2010
Nghiên cứu khoa học 2010
Nghiên cứu khoa học 2010
Đi nhà trẻ sớm, trẻ dễ bị eczema
Vaccin điều trị ung thư đầu tiên trên thế giới
Ít cho con bú khiến mẹ dễ mắc tiểu đường týp 2
Nhịn tiểu, bé dễ bị viêm đường tiết niệu
   
  Thống kê online  

Truy cập : 508002
Copyright © 2001 - 2008 Bệnh Viện Đa Khoa NHAT TAN.Designed by ESC
Địa chỉ: tổ 14 khóm Châu Long 7, Phường Châu Phú B, Thị xã Châu Đốc, Tỉnh An Giang
Tel: 0763.562.357 * Fax: 0763.562.678 * E-mail:info@nhattanhospital.com.vn