TRANG CHỦ arrow BÀI BÁO KHOA HỌC arrow NGHIÊN CỨU XOANG HIRTZ
NGHIÊN CỨU XOANG HIRTZ In

NGHIÊN CỨU XOANG HIRTZ

TRÊN PHIM X-QUANG QUI ƯỚC VÀ CT SCANNER

YS. ĐIỀN VĂN ON

BS. LÊ TRUNG THI

I-ĐẶT VẤN ĐỀ

Chụp xoang hirtz trên máy x-quang qui ước từ lâu đã được sử dụng rộng rãi ở nước ta do gía thành rẻ, cơ sở x-quang nào cũng thực hiện được. Nhược điểm của hình ảnh này không được rõ nét do các khối xương mặt, các xoăn mũi và các khí bào sàng chồng lên nhau. Phim CT cắt lớp xoang hirtz cho ta nhiều hình ảnh rỏ nét và chính xác (3 – 5 mm/hình) và đã được các nước phát triển áp dụng từ lâu. Mục đích nghiên cứu xoang hirtz trên phim x-quang qui ước và CT cắt lớp cho ta thấy tỉ lệ sai biệt trong chẩn đoán đồng thời giúp cho chúng ta có cách nhìn tốt hơn.

II-CÁCH TIẾN HÀNH

  • Đối tượng nghiên cứu: những bệnh nhân đến chụp CT cắt lớp xoang và sọ não nhiều dạng tuổi cũng như bệnh tật như chấn thương đầu nhẹ, nhức đầu chưa rõ nguyên nhân, theo dõi viêm xoang….
  • Số BN được chọn: 57.
  • Số phim được chọn để đọc là: 57 phim x-quang và 57 phim CT Scanner.
  • Đối tượng đọc phim: Bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh.

III-XỬ LÝ THỐNG KÊ

  • Dùng phần mềm SPSS để kiểm định t từng cặp và dùng ma trận quyết định để đánh gía ý nghĩa của hình ảnh x-quang hirtz trên phim x-quang so với CT Scanner.
  • Dùng phần mềm SPSS, ta tính được t = -6.350, p < 0,001. Cho thấy khi đọc hình ảnh xoang hirtz trên phim x-quang khác biệt với hình ảnh xoang hirtz trên CT Scanner có ý nghĩa thống kê.

IV-KẾT QUẢ

STT

MÃ SỐ BN

CT

X-Q

 

STT

MÃSỐ BN

CT

X-Q

01

1591H

-

+

 

28

699H

-

+

02

1611H

+

+

 

29

1649H

-

+

03

1578H

-

+

 

30

1614H

-

+

04

1503H

-

+

 

31

1699

-

+

05

1556H

+

+

 

32

1654H

-

+

06

1748H

+

+

 

33

1606H

-

+

07

1629H

+

+

 

34

1594H

-

+

08

1613H

+

+

 

35

1702H

-

+

09

1506H

-

+

 

36

1685H

-

+

10

1631H

-

+

 

37

1577H

-

+

11

1620H

-

-

 

38

1733H

-

+

12

1735H

-

-

 

39

785H

-

+

13

666H

+

+

 

40

1534H

+

+

14

669H

-

+

 

41

1770H

+

+

15

1533H

-

+

 

42

1603H

+

+

16

1688H

+

+

 

43

1599H

+

+

17

1674H

-

-

 

44

1673H

+

+

18

1463H

-

-

 

45

1644H

+

+

19

697H

-

-

 

46

1590H

+

+

20

750H

-

-

 

47

1630H

+

+

21

1738H

-

-

 

48

1553H

+

+

22

1524

-

-

 

49

1632H

+

+

23

1461H

-

+

 

50

1605H

+

+

24

1462H

-

+

 

51

1678H

+

-

25

1460H

-

+

 

52

1727H

-

+

26

1693H

-

+

 

53

1555H

-

+

27

1510H

-

+

 

 

 

 

 

KẾT QUẢ

BỆNH (+)

BỆNH (-)

CỘNG CHUNG

(+)

18 (a)

26 (b)

44 (a +b)

(-)

1 (c)

8 (d)

9 (c + d)

CỘNG CHUNG

19 (a + c)

34 (b + d)

53 (a + b + c + d)

ĐỐI VỚI HÌNH ẢNH HIRTZ TRÊN X-QUANG CÓ CÁC GÍA TRỊ NHƯ SAU:

  • Độ nhạy: a/a+c = 18/19 = 94,7%
  • Độ đặc hiệu: d/b+d = 8/34 = 23,5 %
  • Khả năng tiên đoán dương tính: a/a+b =18/44 = 40,9%
  • Khả năng tiên đoán âm tính: d/c+d =8/9 = 88,8%
  • Độ chuẩn xác: (a+d) / (a+b+c+d) = 26/53 = 49%

V-BÀN LUẬN

  • Viêm xoang là viêm một hay nhiều xoang cạnh mũi. Viêm xoang được phân chia thành nhiều loại theo khoảng thời gian của triệu chứng và tần số tái phát (1) .
  • Viêm xoang cấp: các triệu chứng trong 3 – 4 tuần bao gồm một vài hay tất cả các triệu chứng của đường hô hấp trên như sổ mũi có mủ, chảy mũi sau, sung huyết mũi, mất khứu giác, đau thần kinh mặt, nhức đầu, sốt, ho.
  • Viêm xoang mạn: có các triệu chứng tương tự như viêm xoang cấp, có nhiều mức độ khác nhau, kéo dài từ 3 - 8 tuần hoặc kéo dài hơn. Trong viêm xoang mạn, trên phim CT Scan hoặc hình ảnh cộng hưởng từ sẽ có các hình ảnh bất thường.
  • Viêm xoang tái phát: 3 hoặc nhiều đợt viêm xoang cấp trong năm. Các tác nhân nhiễm khuẩn khác nhau có thể gặp trong các khoảng thời gian khác nhau.
  • Các chẩn đoán hình ảnh (1,2) x-quang chuẩn (như hình ảnh Water, Cadwell, Hirtz…)được dùng để phát hiện bệnh lý xoang cấp, nhưng không nhạy, nhất là bệnh lý ở xoang sàng và các trường hợp viêm xoang mạn (1,2 . Các phim x-quang xoang bình thường có một gía trị tiên đoán âm tính là 90%, nhất là các xoang hàm hoặc xoang trán. Trong trường hợp có hình ảnh mờ đục hoặc nước hơi thì gía trị tiên đoán dương tính là 80%, nhưng độ nhạy giảm xuống chỉ còn 60%, ở các bệnh nhân bị viêm xoang cấp có hình ảnh mờ đục hoặc có mức nước hơi (3) . Am tính giả khoảng 40% (4) .

CT Scan: là kỹ thuật được ưa thích trong đánh gía các xoang mũi và cạnh mũi mà không cần cản quang ngoại trừ kèm theo u hoặc bệnh lý mạch máu vùng xoang mặt. CT khá nhạy dễ đưa đến dương tính gỉa (4) .

MRI: nhạy trong trường hợp cần chẩn đoán phân biệt viêm xoang do nấm và khối u.

SUMMARY:

In comparision between the plain radiograph (Hirtz) and CT Scan we found that the sensibility, the specificity, the predictive value of a positive and negative test, and the accuracy of the plain radiograph were respectively 94,7%, 23,5%, 40.9%, 88,8%, and 49,0%.

THAM KHẢO

  • AAAAI-Practice Parameters for the Diagnosis and Management of Sinusitis. The following summary was written by the AAAAI Sinusitis committee in 2002, based on the August 2001 parameters.
  • JCAAI-Practice Parameters for the Diagnosis and Management of Sinusitis – D. Imaging studies in the evaluation of sinusitis. J Allergy Clin Immunol 1998; 102: S107–S144.+
  • Fagnan LJ. Acute Sinusitis: A cost-Effective Approach to Diagnosis and Treatment. November 15, 1998 - American Academy of Family Physicians.htm.
  • Kennedye E. Sinusitis, MD.htm.
 
< Trước
 
Đăng ký khám bệnh
 
 
viện phí khám bệnh
 
  Tin mới cập nhật  
Nghiên cứu khoa học 2010
Nghiên cứu khoa học 2010
Nghiên cứu khoa học 2010
Nghiên cứu khoa học 2010
Nghiên cứu khoa học 2010
Nghiên cứu khoa học 2010
Đi nhà trẻ sớm, trẻ dễ bị eczema
Vaccin điều trị ung thư đầu tiên trên thế giới
Ít cho con bú khiến mẹ dễ mắc tiểu đường týp 2
Nhịn tiểu, bé dễ bị viêm đường tiết niệu
   
  Thống kê online  
Chúng ta có 1 khách
Truy cập : 516405
Copyright © 2001 - 2008 Bệnh Viện Đa Khoa NHAT TAN.Designed by ESC
Địa chỉ: tổ 14 khóm Châu Long 7, Phường Châu Phú B, Thị xã Châu Đốc, Tỉnh An Giang
Tel: 0763.562.357 * Fax: 0763.562.678 * E-mail:info@nhattanhospital.com.vn